1. Đau thắt ngực là gì?

Đau thắt ngực hay còn gọi là cơn đau tim, chỉ tình trạng đau tức ở vùng ngực trái do động mạch vành bị tắc nghẽn lưu thông hoặc co thắt làm cho một vùng cơ tim nào đó không nhận đủ máu và oxy ảnh hưởng đến chức năng bơm máu. Bệnh nhân dễ lên cơn đau khi hoạt động gắng sức, stress, sợ hãi hay vừa trải qua một cú sốc tinh thần lớn.

Đau thắt ngực được chia làm 4 loại bao gồm: đau thắt ngực ổn định, đau thắt ngực không ổn định, đau thắt ngực biến thể (Prinzmetal) và đau thắt ngực vi mạch.

đau thắt ngực là gì

Đau ngực trái hay còn được gọi là cơn đau thắt ngực

2. Nguyên nhân gây ra đau thắt ngực

Nguyên nhân chính dẫn đến cơn đau thắt ngực là bệnh động mạch vành, xơ vữa động mạch ngoài ra còn có thể do bệnh nhân bị suy tim, thiếu máu, loạn nhịp tim, bệnh van động mạch chủ làm giảm lượng máu để nuôi dưỡng tim. Những nguyên nhân làm hẹp lòng thành mạch, cản trở lưu thông của dòng máu đến tim:

- Tích tụ mảng xơ vữa bám lên thành mạch máu do cholesterol, chất béo, canxi và một số chất khác hình thành. Khi các mảng bám vỡ ra sẽ bắt đầu hình thành cục máu đông gây bít tắc hoàn toàn lòng mạch dễ dẫn tới nhồi máu cơ tim cấp.

Co thắt động mạch vành làm giảm lưu lượng máu.

- Động mạch vành bị dị tật bẩm sinh.

- Viêm động mạch vành, viêm lỗ động mạch vành do giang mai, bệnh viêm nút quanh động mạch.

Nguy cơ mắc phải bệnh đau thắt ngực:

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ bị đau thắt ngực như:

- Hút thuốc lá, sử dụng bia rượu, chất kích thích.
- Bệnh cao huyết áp, tiểu đường, cholesterol máu cao.
- Người béo phì, thừa cân.
- Tuổi cao: cả nam và nữ từ 60 tuổi trở lên.
- Tiền sử gia đình.
- Người lười vận động, ăn nhiều chất béo, dầu mỡ, ăn mặn.
- Thường xuyên stress, căng thẳng, lo âu trong công việc, cuộc sống.

3. Triệu chứng đau thắt ngực

Những triệu chứng, biểu hiện điển hình của đau thắt ngực:

- Ngực bị đè nén, nóng rát hoặc kim châm ở ngực bắt đầu ở ngực sau đó lan đến lưng, cổ, vai trái và cả xuống tay.
- Khó thở, choáng váng.
- Đổ nhiều mồ hôi, ngất xỉu, kiệt sức.
- Ợ nóng, khó tiêu.

Mỗi người sẽ có triệu chứng khác nhau do tùy thuộc vào loại đau thắt ngực mắc phải:

- Đau thắt ngực ổn định: đây là loại hay gặp nhất xảy ra khi bạn hoạt động gắng sức và ổn định dần khi nghỉ ngơi hoặc sau khi sử dụng thuốc giãn mạch. Thời gian diễn ra trong khoảng 5 phút, có cảm giác ợ nóng, cơn đau lan tỏa đến tay và lưng.

- Đau thắt ngực không ổn định: đây là thể không dự đoán trước được, có thể xảy ra bất cứ lúc nào ngay cả khi không vận động quá sức, thậm chí có thể lúc đang ngủ, nghỉ ngơi. Cơn đau xảy ra đột ngột kéo dài khoảng 30 phút và có thể không giảm ngay cả khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc. Nếu không được điều trị đau thắt ngực không ổn định sẽ nghiêm trọng đe dọa đến tính mạng của người bệnh.

- Đau thắt ngực biến thể (Prinzmetal): thường xảy ra do sự co thắt của động mạch vành vào lúc nửa đêm, sáng sớm khi đang ng và sẽ thuyên giảm khi dùng thuốc giãn mạch.

- Đau thắt ngực vi mạch: thuộc loại tổn thương nghiêm trọng và thời gian kéo dài hơn những loại đau thắt ngực khác ( 10 - 30 phút). Triệu chứng gặp phải là tê ở vai, cánh tay, cổ tay, khó thở, thở gấp, cơ thể mệt mỏi. Đau thắt ngực vi mạch thường gặp ở phụ nữ tiền và mãn kinh, những người bị bệnh tiểu đường. Nghỉ ngơi và thuốc giãn mạch đôi khi không có tác dụng trong trường hợp này.

Biến chứng của cơn đau thắt ngực:

Nhồi máu cơ tim.
- Suy tim.
- Nguy cơ tử vong đột ngột rất cao.

triệu chứng đau thắt ngực

Bảng phân loại đau thắt ngực theo hội tim mạch Canada - CCS

4. Điều trị đau thắt ngực

Phương pháp chẩn đoán bệnh đau thắt ngực:

- Thăm khám triệu chứng lâm sàng, hỏi tiền sử bệnh: tính chất cơn đau tim, sự gia tăng cơn đau, sự thuyên giảm của cơn đau.

- Các kỹ thuật xét nghiệm:

⦁ Xét nghiệm công thức máu toàn bộ.
⦁ Điện tâm đồ (ECG).
⦁ Siêu âm tim gắng sức.
⦁ Nghiệm pháp gắng sức.
⦁ Chụp cắt lớp vi tính (CT) động mạch vành.
⦁ Thông tim.

- Chẩn đoán phân biệt với những bệnh khác: viêm màng ngoài tim, sa van hai lá, phình bóc tách thành động mạch chủ, viêm co thắt động mạch chủ,...

Phương pháp điều trị bệnh đau thắt ngực:

Bác sĩ dựa vào từng loại đơn đau, triệu chứng và những bệnh lí đi kèm để đưa ra liệu trình điều trị phù hợp.

- Sử dụng thuốc giãn mạch: Nitroglycerin, thuốc ức chế beta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc ức chế kết dính tiểu cầu (Aspirin), thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin, thuốc lợi tiểu.

- Phương pháp điều trị can thiệp: một số phẫu thuật cần được thực hiện khi phát hiện ra động mạch bị hẹp.

⦁ Phẫu thuật tạo hình mạch máu.
⦁ Phẫu thuật bắc cầu nối: bỏ qua chỗ động mạch bị hẹp, sử dụng một đoạn mạch trong cơ thể thay thế nối hai đầu mạch bình thường với nhau.
⦁ Đặt sent (nong động mạch vành).
⦁ Loại bỏ mảng xơ vữa để tái tạo lòng mạch.

- Bệnh nhân cần thay đổi lối sống tích cực khoa học. Cần nghỉ ngơi nhiều hơn, người bệnh đau thắt ngực nên ăn nhạt, cai thuốc lá, tránh những căng thẳng, stress quá lâu.

5. Phòng ngừa đau thắt ngực

Một số biện pháp giúp mọi người có thể giảm thiểu khả năng mắc phải bệnh đau thắt ngực:

- Người từ tuổi trung niên trở lên nên cẩn thận trong việc di chuyển, tránh hoạt động gắng sức.

- Không sử dụng thuốc lá.

- Không lạm dụng các chất kích thích, gây nghiện.

- Tránh những quá vui mừng, quá lo âu, buồn bực.

- Nên ăn nhạt, nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu Omega 3, hạn chế chất béo, dầu mỡ.

- Khi trong nhà có người mắc bệnh cần định kì kiểm tra sức khỏe cho những thành viên còn lại.

- Tuân thủ theo hướng dẫn, uống thuốc và tại khám đúng hẹn.

- Nếu đã biết mình mắc bệnh đau thắt ngực cần bổ sung kiến thức để tự cứu mình và thông báo cho những người xung quanh giúp đỡ khi lên cơn đau.