1. Bệnh thủy đậu là gì?

Bệnh thủy đậu (hay còn gọi là bệnh trái rạ) là bệnh truyền nhiễm cấp tính, lây theo đường hô hấp do virus Varicella zoster gây ra. Trẻ em là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh cao nhất.

Bệnh thường có triệu chứng sốt, ban mọc nhiều đợt cách nhau 3-4 ngày, có mụn nước xuất hiện trên da và niêm mạc. Hầu hết các trường hợp đều lành tính trừ biến chứng nguy hiểm viêm màng não.

Bệnh thủy đậu là gì

Hình ảnh bệnh thủy đậu ở trẻ em

2. Nguyên nhân mắc bệnh thủy đậu

Tác nhân gây bệnh:

Do Virus varicella-zoster (VZV) một loại virus thuộc họ herpes, có thể gây ra hai thể bệnh thủy đậu và zona.

Virus có kích thước lớn khoảng 150-200 nm, hình khối cầu.

Khả năng sống ở môi trường bên ngoài: trong vảy thủy đậu virus sống được vài ngày, dễ chết bởi các loại thuốc sát khuẩn.

Nguồn bệnh:

Người là ổ chứa virus lây nhiễm bệnh.
Thời kỳ ủ bệnh kéo dài khoảng 2 đến 3 tuần.
Thời kỳ lây truyền thường 1 – 2 ngày trước phát ban và nhiều nhất là 5 ngày sau khi xuất hiện bọng nước đầu tiên.

Đường lây truyền:

Chủ yếu lây truyền từ người sang người qua đường hô hấp do người lành bệnh tiếp xúc trực tiếp với virus trong các dịch tiết khi người bị bệnh hắt hơi, ho ngoài không khí.

Có thể do tiếp xúc gián tiếp với các vật dụng cá nhân có dính chất dịch của nốt phỏng hoặc niêm mạc.

Nguy cơ cao nhiễm bệnh:

- Hơn 90% là do chưa tiêm vắc-xin ngừa thủy đậu.
- Lứa tuổi dễ mắc bệnh thủy đậu nhất là từ 6 tháng đến 7 tuổi.
- Thường xuất hiện với những người có hệ miễn dịch kém hoặc suy giảm miễn dịch.
- Khu có dân cư đông đúc và điều kiện môi trường kém phát triển dễ mắc các bệnh truyền nhiễm.

nguyên nhân bệnh thủy đậu

Nhiễm virus varicella-zoster (VZV) là nguyên nhân gây ra bệnh thủy đậu

3. Triệu chứng, dấu hiệu của bệnh thủy đậu

Thời kỳ ủ bệnh: không thấy có triệu chứng xuất hiện. Thời gian khoảng 14 – 17 ngày.

Thời kỳ khởi phát:

Khởi phát bệnh thường đột ngột với triệu chứng sốt nhẹ 38 độ, mỏi cơ, đau nhức, trẻ quấy khóc, biếng ăn. Ở người lớn thường kèm sốt cao, đau đầu, đau cơ, nôn mửa, cảm giác ngứa ngáy nơi các mụn nước. Kèm theo viêm họng, viêm đường hô hấp trên.

Thời kỳ mọc ban:

Ban xuất hiện nhanh, rải rác toàn thân, ban đầu là dát màu đỏ sau vài giờ thành nốt mọng nước trong.

Nổi mụn nước, mụn nước nổi ở vùng đầu mặt, chi và thân, mụn nước xuất hiện rất nhanh trong vòng 12 - 24 giờ có thể nổi toàn thân.

Mụn nước có kích thước từ 1 – 3 mm đường kính, chứa dịch trong, tuy nhiên những trường hợp nặng mụn nước sẽ to hơn hay khi nhiễm thêm vi trùng mụn nước sẽ có màu đục do chứa mủ.

Bệnh sẽ kéo dài từ 7 - 10 ngày nếu không có biến chứng, các nốt rạ sẽ khô dần, bong vảy, thâm da nơi nổi mụn nước, không để lại sẹo, nhưng nếu bị nhiễm thêm vi trùng mụn nước có thể để lại sẹo.

Người bị nhiễm bệnh có thể bị chỉ nổi từ vài mụn trái rạ cho đến hơn 500 mụn trên thân thể hoặc nhiều hơn rất nhiều.

Sau khi hết bệnh người bệnh có miễn dịch cả đời.

Các kỹ thuật xét nghiệm chẩn đoán bệnh:

- Mẫu bệnh phẩm: huyết thanh, chất dịch bọng nước.
- Phương pháp: phân lập virus trên nuôi cấy tế bào. Xét nghiệm miễn dịch huỳnh quang trực tiếp tìm kháng nguyên virus. Xét nghiệm PCR.

Biến chứng của bệnh thủy đậu:

- Thể nhẹ: viêm niêm mạc miệng, viêm tai giữa và tai ngoài, viêm thanh quản, hội chứng Cruop giả,…
- Thể nặng: viêm phổi, viêm não, viêm màng não có thể để lại nhiều di chứng nguy hiểm.

triệu chứng bệnh thủy đậu

Có thể nhận biết bệnh thủy đậu qua triệu chứng nổi mụn nước trên da

4. Điều trị bệnh thủy đậu

Nguyên tắc điều trị bệnh thủy đậu:

- Cách ly bệnh nhân thủy đậu để đề phòng lây lan.
- Không có thuốc đặc trị, nên điều trị triệu chứng giải độc.
- Xử lý tốt các nốt phỏng, nốt loét, đề phòng bội nhiễm.
- Thời gian cách ly tới khi ban hết mọc, vẩy đã bong hết.

Điều trị triệu chứng:

- Sốt cao: thuốc hạ sốt: thường dùng Paracetamoml. Uống thuốc an thần chống co giật: Gacdenal, Seduxen, Canxi bromua 3%...
- Chống ngứa bằng các thuốc kháng histamin như Dimedrol 1%
- Chỉ sử dụng kháng sinh khi có bội nhiễm.
- Dùng vitamin nhóm B, C tăng cường sức đề kháng.

Chăm sóc người bệnh tại nhà:

- Ở trong buồng thoáng, tránh gió lùa, đề phòng biến chứng.
- Giữ vệ sinh răng miệng bằng nước muối sinh lý, dung dịch axit boric 1%.
- Vệ sinh tai mũi họng sạch sẽ.
- Vệ sinh da: giữ cho da khô sạch, không để cho trẻ gãi. Các nốt loét phải chấm dung dịch xanh methylen hoặc thuốc tím 1/4000, mặc quần áo mềm sạch.
- Chế độ dinh dưỡng đầy đủ, ăn thức ăn dễ tiêu, ấm nóng.

5. Phòng ngừa bệnh thủy đậu

Vaccine chống thủy đậu có hiệu quả cao và lâu dài, lịch tiêm chủng cho các đối tượng như sau:

- Tất cả trẻ em từ 12-18 tháng tuổi được tiêm vaccine chống thủy đậu 1 lần.
- Trẻ em từ 19 tháng tuổi đến 13 tuổi chưa từng bị thủy đậu lần nào, cũng tiêm 1 lần.
- Trẻ em trên 13 tuổi và người lớn chưa từng bị thủy đậu lần nào, thì nên tiêm 2 lần, nhắc lại cách nhau từ 4-8 tuần.
- Hiệu quả bảo vệ của vaccine thủy đậu có tác dụng lâu bền

Khi phát hiện bệnh cần được cách ly ngay để tránh lấy lang ra cộng đồng:

- Thời gian cách ly: nghỉ học, nghỉ làm 7 ngày từ lúc bắt đầu phát ban hay khi nốt thủy đậu đã bong vảy.
- Người bệnh nên ở phòng riêng, sử dụng các vật dụng sinh hoạt cá nhân riêng.
- Thực hiện vệ sinh phòng ở của người bệnh (bàn ghế, tủ giường, đồ chơi…) hàng ngày bằng nước Javel hoặc dung dịch Cloramin B 2%, sau đó rửa lại bằng nước sạch. Đối với những đồ vật nhỏ có thể đem phơi nắng.
- Hạn chế tiếp xúc với người bệnh: khi cần tiếp xúc thì phải đeo khẩu trang. Sau khi tiếp xúc phải rửa tay ngay bằng xà phòng. Đặc biệt phụ nữ đang mang thai cần tuyệt đối tránh tiếp xúc với người bệnh thủy đậu.